Bạn đang mong muốn Website mình có uy tín trong mắt người dùng thông qua chứng chỉ số SSL. Hãy đọc và tham khảo các thông tin cơ bản về SSL.

[HTTPS Là Gì] - Tìm Hiểu Chứng Chỉ Số SSL

chung-chi-ssl

SSL là từ viết tắt của Tầng Socket Bảo mật (Secure Sockets Layer), một công nghệ bảo mật tiêu chuẩn toàn cầu cho phép giao tiếp được mã hóa giữa một trình duyệt web và một máy chủ web. Nó được sử dụng bởi hàng triệu cá nhân và doanh nghiệp trực tuyến để giảm rủi ro thông tin nhạy cảm (ví dụ như số thẻ tín dụng, tên người dùng, mật khẩu, email, v.v.) bị đánh cắp hoặc can thiệp bởi hacker và những kẻ trộm cắp danh tính. Về bản chất, SSL cho phép “hội thoại” riêng tư chỉ giữa hai bên được dự định.

Để tạo kết nối an toàn này, một chứng chỉ SSL (còn được gọi là “chứng chỉ số”) được cài đặt trên máy chủ web và thực hiện hai chức năng:

  • Nó xác thực danh tính của trang web (điều này đảm bảo với khách truy cập rằng họ đang không ở trang web giả mạo)
  • Nó mã hóa dữ liệu đang được truyền đi

Có phải tất cả chứng chỉ SSL đều như nhau không?

Không.

Có nhiều loại chứng chỉ SSL khác nhau dựa trên số lượng tên miền hoặc miền phụ được sở hữu, chẳng hạn như:

  • Chứng chỉ SSL Đơn – bảo mật cho một tên miền hoặc tên miền phụ đáp ứng đầy đủ điều kiện
  • Chứng chỉ SSL Đại diện – bảo mật cho một tên miền và số lượng không giới hạn tên miền phụ của nó
  • Chứng chỉ SSL Đa miền – bảo mật cho nhiều tên miền

và cấp độ xác thực cần thiết, chẳng hạn như:

  • Xác thực Miền – cấp độ này ít tốn kém nhất và bao gồm mã hóa và xác thực cơ bản quyền sở hữu của đăng ký tên miền. Loại chứng chỉ này thường mất vài phút đến vài giờ để nhận được.
  • Xác thực Tổ chức – ngoài mã hóa và xác thực cơ bản quyền sở hữu của đăng ký tên miền, các chi tiết nhất định về chủ sở hữu (ví dụ như tên và địa chỉ) cũng được xác thực. Loại chứng chỉ này thường mất vài giờ đến vài ngày để nhận được.
  • Xác thực Mở rộng (EV) – loại này cung cấp mức độ bảo mật cao nhất do kiểm tra kỹ lưỡng được tiến hành trước khi chứng chỉ này được cấp (và theo quy định nghiêm ngặt trong các nguyên tắc được đặt ra bởi liên đoàn quản lý của ngành chứng chỉ SSL). Ngoài xác thực tổ chức và quyền sở hữu đăng ký tên miền, sự tồn tại về mặt pháp lý, vật lý và hoạt động của tổ chức được kiểm chứng. Loại chứng chỉ này thường mất vài ngày đến vài tuần để nhận được.

Ai có thể cần chứng chỉ SSL?

Bất kỳ cá nhân hoặc tổ chức nào có sử dụng trang web của mình để yêu cầu, nhận, xử lý, thu thập, lưu trữ hoặc hiển thị thông tin bí mật hoặc nhạy cảm. Một số ví dụ về thông tin này là:

  • thông tin đăng nhập và mật khẩu
  • thông tin tài chính (ví dụ như số thẻ tín dụng, tài khoản ngân hàng)
  • dữ liệu cá nhân (ví dụ như tên, địa chỉ, số an sinh xã hội, ngày tháng năm sinh)
  • thông tin độc quyền
  • tài liệu pháp lý và hợp đồng
  • danh sách khách hàng
  • hồ sơ bệnh án

Có lẽ phần quan trọng nhất của chứng chỉ SSL là nơi để lấy chứng chỉ. Chứng chỉ SSL được cấp bởi các Cơ quan quản lý Chứng chỉ (Certificate Authorities, CA), tổ chức được tin cậy để xác minh danh tính và tính hợp pháp của bất kỳ tổ chức nào yêu cầu chứng chỉ.

Vai trò của CA là nhận đơn xin cấp chứng chỉ, xác thực đơn, cấp chứng chỉ và duy trì thông tin trạng thái ở chứng chỉ đã được cấp.

Bạn cũng có thể mua chứng chỉ số từ một nhà đăng ký tên miền hoặc nhà cung cấp dịch vụ lưu trữ trang web.

Hãy nhớ:

Khi lựa chọn nhà cung cấp SSL phù hợp, hãy cân nhắc thực tế là các trình duyệt web của người dùng thường lưu trên bộ nhớ đệm một danh sách các CA đáng tin cậy trên tập tin – vì vậy nếu một chứng chỉ số được ký bởi một tổ chức không nằm trong danh sách “được phê duyệt”, trình duyệt sẽ gửi một tin cảnh báo cho người dùng rằng trang web đó có thể không đáng tin cậy.

 

Làm thế nào để khách truy cập biết trang web của tôi có chứng chỉ SSL?

Có bốn đầu mối trực quan:

  1. Hình ổ khóa ở bên trái một URL
  2. Tiền tố của URL là https thay vì http
  3. Một dấu đảm bảo sự tin cậy
  4. Một thanh địa chỉ màu xanh lá cây (khi chứng chỉ SSL EV được cấp)
 

Giao thức HTTPS là gì? 

Giao thức HTTPS (viết tắt của cụm từ Hypertext Transfer Protocol Secure) là sự kết hợp giữa giao thức HTTP và giao thức bảo mật SSL, TLS nhằm tạo nên một rào chắn an ninh, bảo mật khi truyền tải các thông tin trên mạng Internet.

Trước đây, khi truy cập các website, sau khi gõ tên miền bạn thường thấy trên thanh địa chỉ của các trình duyệt có dạng HTTP://tenwebsite.com. Thế nhưng trong nhiều năm trở lại đây, giao thức này đã thay đổi thành giao thức HTTPS và được phần lớn các website sử dụng.

Https Image

Giao thức HTTPS

HTTPS đóng vai trò quan trọng trong các loại website có thực hiện các giao dịch mua bán, chuyển tiền điện tử hoặc chuyển giao các thông tin mật của khách hàng. Giao thức HTTPS cũng giúp các công ty, doanh nghiệp đảm bảo các thông tin lưu truyền từ máy chủ đến các trình duyệt được đảm an toàn.

Tóm lại, HTTPS là loại giao thức giúp đảm bảo các yếu tố cơ bản của thông tin, bao gồm:

  • Confidentiality: Sử dụng phương thức mã hóa (encryption) để đảm bảo các thông điệp được trao đổi giữa client và server không bị kẻ thứ ba (hackers) đọc được.
  • Integrity: Sử dụng phương thức hashing để cả người dùng (client) và máy chủ (server) đều có thể tin tưởng rằng các thông điệp chuyển giao qua lại là toàn diện và không qua bất kì chỉnh sửa nào.
  • Authenticity: Sử dụng chứng chỉ số (digital certificate) để giúp client có thể tin tưởng rằng server/website mà họ đang truy cập thực sự là server/website “chính chủ”.

Cách nhận biết website có sử dụng giao thức HTTPS

Để bạn có thể hình dung rõ hơn về giao thức HTTPS, chúng tôi sẽ đưa ra các ví dụ sau đây.

Giao thức HTTPS
https-la-gi

Đối với các website có sử dụng giao thức HTTPS, khi truy cập bạn sẽ thấy ở đầu khung địa chỉ web xuất hiện chiếc ổ khóa màu xanh lá cùng dòng HTTPS. Đây chính là dấu hiệu cho thấy website được bảo mật và chứng thực.

Ngược lại, nếu bạn truy cập một website và nhìn thấy biểu tượng dấu chấm than, bên cạnh đó lại không có tiền tố HTTPS phía trước tên miền, nhiều khả năng trang web này chưa được đăng kí giao thức HTTPS. Và trong nhiều trường hợp khác, các trình duyệt cũng sẽ đưa ra cảnh báo nguy hiểm cho bạn khi nghĩ rằng việc truyền tải thông tin trong một trang web nào đó là không an toàn.

Cảnh báo website kém an toàn từ trình duyệt Chrome
website-non-ssl

Làm thế nào để sử dụng giao thức HTTPS? 

Khi mới được khởi tạo, website của bạn sẽ không có sẵn giao thức HTTPS, ngược lại đó còn là tên miền được các trình duyệt cảnh báo là không an toàn. Tất cả những gì bạn cần làm đó chính là cài đặt giao thức HTTPS cho website của mình.

http+ssl

Có 2 cách để bạn cài đặt giao thức HTTPS.

Cách 1: Mua chứng chỉ SSL trực tiếp từ các đơn vị cung cấp

Hiện nay trên thế giới chỉ có khoảng vài đơn vị được cấp phép cung cấp chứng chỉ SSL – chứng chỉ bảo mật website chuyên nghiệp. Một số cái tên nổi bật và uy tín có thể kể đến như Comodo, GeoTrust…. 

Ưu điểm của cách mua chứng chỉ SSL này là bạn có thể mua trực tiếp từ nhà cung cấp với mức giá tốt, thủ tục nhanh chóng và đơn giản. Tuy nhiên một khuyết điểm gây khó khăn cho nhiều doanh nghiệp trong hình thức cài đặt giao thức HTTPS này đó chính là các hướng dẫn hay thủ tục đăng kí đều cần làm việc với đơn vị là nhà cung cấp nước ngoài, bạn cần hiểu biết về các thủ tục này hay có khả năng giao tiếp tiếng Anh tốt thì mới có thể thực hiện việc mua chứng chỉ SSL  được nhanh chóng.

Cách 2: Sử dụng dịch vụ cài đặt giao thức HTTPS, chứng chỉ SSL chuyên nghiệp từ các đơn vị cung cấp hosting 

 

Hiện nay, tại Việt Nam có khá nhiều công ty, đơn vị cung cấp dịch vụ cài đặt giao thức HTTPS cho website như VinaHost. Bạn có thể yêu cầu các đơn vị này đăng kí và cài đặt cho mình theo các mức giá khác nhau tùy theo loại hình website và nhu cầu bảo mật của bạn.

Bạn có thể tham khảo thêm Hosting Giá Rẻ + SSL

Với lợi thế là nhà cung cấp nhiều năm kinh nghiệm trong việc cung cấp các gói hosting chất lượng cao. Hiện VinaHost có cung cấp dịch vụ đăng kí giao thức HTTPS hay chứng chỉ SSL chuyên nghiệp.

Bên cạnh đó, chúng tôi cũng nhận kiểm tra, phát hiện và thay đổi các chứng chỉ SSL giả đang được nhiều đơn vị kém uy tín lưu hành trên mạng Internet thời gian gần đây. Các SSL giả này không chỉ không thể bảo vệ website mà còn có thể gây nguy hại đến toàn bộ hệ thống may tính, người dùng của bạn.